
SPV là đại lý độc quyền của Actela tại Việt nam, chúng tôi cung cấp các sản phẩm bảo mật mạng tất cả trong một (Security in a Box) nhãn hiệu Isec và dịch vụ kết nối mạng riêng ảo (VPN) cũng như các dịch vụ quản trị mạng nMISO
Actela có nhiều chuyên gia phân tích các kiểu tấn công, hướng dẫn cách phòng chống hiệu quả. nổ lực phục vụ để cung cấp các bản thông tin cập nhật mới nhất cùng những nghiên cứu và dịch vụ hoàn hảo sau đây:
- Nghiên cứu: tập hợp thông tin bảo mật và phân tích, kỹ thuật phân tích hacking, sưu tập các mẫu virus, khai thác từ các bảng phân tích…
- Dịch vụ nMISO giúp bảo mật cổng thông tin, cập nhật danh sách virus, tin tức và tư vấn các vấn đề bảo mật. Hỗ trợ 24/7/365: các kỹ sư hệ thống thay nhau trực để xử lý sự cố, không làm gián đoạn đường truyền cũng như các dịch vụ mạng khác
- Là công ty dẫn đầu Hàn Quốc về mạng riêng ảo (VPN network) với hơn 2500 khách hàng.
Sau đây là 1 số khách hàng tiêu biểu đã sử dụng giải pháp của chúng tôi:
|
Khách hàng |
Số lượng thiết bị Isec |
Ứng dụng |
|
Hyundai-Kia motors |
2100 |
Intranet Broadband VPN |
|
KNX |
1100 |
Automotive Suppliers Extranet VPN |
|
n-MISO MSSP service |
600 |
Actela’s Managed Security Service |
|
SsangYong Motors |
550 |
Intranet Broadband VPN |
|
Gyunggi Bus Association |
450 |
BMS Extranet VPN |
|
Hyundai Oilbank |
550 |
Intranet Broadband VPN |
|
Yamada Corporation |
200 |
Japanese Home Security Gateway |
|
Daewoo Elect. Service |
120 |
Intranet Broadband VPN |
|
Pantech |
100 |
Intranet Broadband VPN |
|
Hyundai Chemicals |
40 |
Intranet Broadband VPN |
|
DongbuHannong |
40 |
Intranet Broadband VPN |
|
KTR |
15 |
Intranet Broadband VPN |
|
Yoon’s |
12 |
Intranet Broadband VPN |
|
Globis |
11 |
Intranet Broadband VPN |
|
Doosan CPK |
10 |
Intranet Broadband VPN |
|
|
2 |
Security Gateway & Internet Broadband |
|
Daeha Apartment |
2 |
Security Gateway & Internet Broadband |
|
|
2 |
Security Gateway & Internet Broadband |
|
Kumho Vietthanh Express |
2 |
Intranet Broadband VPN |

Sau đây là 1 số dòng sản phẩm chúng tôi cung cấp:

Các định nghĩa:
UTM - “Unified Threat Management” (kiểm soát, quản lý các mối đe dọa đồng nhất) là một thiết bị mạng bảo mật được thiết kế tích hợp tất cả trong một (All-in-One), bao gồm việc chống virus (anti-virus), chống spam (anti-spam), lọc nội dung web (content filter), phát hiện xâm nhập và ngăn chặn (IDP - intrusion detection and prevention), tường lửa bảo mật (firewall)…
Network-Level Protect
Phương pháp thông thường để bảo vệ chống lại virus hoặc các chương trình độc hại là mỗi máy tính phải cài phần mềm. Việc tiến hành cài phần mềm trên một số lượng máy lớn rất tốn thời gian. Để đánh giá tính chất nguy hiểm, các công cụ quét và các mẩu cơ sở dữ liệu của virus cần được cập nhật thường xuyên. Phương pháp này rất đắt tiền và gây khó khăn cho các IT.

Hardware Accelerated, Real time response
Cấu trúc phần cứng tăng tốc cung cấp khả năng để vận hành bảo mật theo thời gian thật (real time) mà không làm chậm các ứng dụng mạng. Ví dụ: lưu thông web, giải pháp phần mềm chống virus được thiết kế cho việc quét các thông điệp email trong thời gian không thật, quá chậm để đưa vào quét lưu thông trong ứng dụng web hoặc các ứng dụng khác cần thời gian thật. Công nghệ AWOT tích hợp và tối ưu nhiều đường truyền Internet (WAN)

Một thiết bị được gọi là UTM phải thõa mãn ít nhất những tiêu chí như sau:
- Security Appliance: Trước hết UTM phải có phần cứng riêng chỉ để phục vụ cho vấn đề bảo mật. Tất cả các ứng dụng khác không thể cài đặt hoặc biên dịch trên phần cứng này một khi nó đã được cài đặt hệ điều hành dành cho bảo mật.
- Có hệ điều hành riêng: UTM phải có hệ điều hành (Firmware) riêng do chính nhà cung cấp đưa ra. Hệ điều hành sẽ tích hợp các ứng dụng bảo mật đã được làm cứng (harden) và cập nhật thường xuyên để đảm bảo an toàn đối với những cuộc tấn công khai thác lỗ hổng bảo mật.
- Bao gồm nhiều tính năng về bảo mật: Các tính năng này được thiết kế theo dạng modular và có thể tích hợp tùy ý vào thiết bị khi có nhu cầu.
- Có khả năng thực hiện:Network Firewalling/VPN







